![]()
|
|
TUYÊN CÁO TRUY TỐ |
||
|
|
![]() |
|
|
|
||

|
|
|
|
|
||
| Tội Ác | ![]() |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bệnh QUỈ |
có |
| TUYÊN CÁO TRUY TỐ VIỆT CỘNG SÁT NHÂN RA T̉A | ||
| HỒ SƠ | Các Hồ sơ sẽ được lần lượt chuyển đến Công tố viện Canada | |
| 1 | VN01 | Tội ác: Thảm sát Tết Mậu Thân 1968 |
| 2 | VN02 | Tội ác: Thảm sát Cải Cách Ruộng Đất 1955 |
| 3 | VN03 | Tội ác: Tàn sát và Bách hại người Hmong 1975 - 2006 |
| 4 | VN04 | Tội ác: Giết hại các Tín đồ Ḥa Hảo 1945 - 2006 |
| 5 | VN05 | Tội ác: Đàn áp và sát hại Quân Cán Chính VNCH kể từ 1975 |
| 6 | VN06 | Tội ác: Đàn áp và Giết hại thành phần ĐỐI LẬP 1975 - 2007 |
| 7 | VN07 | Tội ác: Giết hại các Tín đồ Cao Đài 1945 - 2006 |
| 8 | VN08 | Tội ác: Đàn áp và sát hại các đảng phái Quốc Gia kể từ 1945 |
| 9 | ||
| 10 | ||
Các Hồ sơ sẽ được lần lượt chuyển đến Công tố viện Canada
Trong vụ tôi kiện Chính phủ Hoa Kỳ
Sau hai năm tranh căi ở Ṭa án Montréal -QC- Canada
Tôi đă biện minh và thâu đạt được KẾT QUẢ do các Ṭa Thượng thẩm phán quyết
như sau :
| "Ṭa
án Canada có thẩm quyền xét xử những tội phạm đă xảy ra ở
ngoại quốc cũng như đang xảy ra trong địa hạt của ṭa nầy dù
kẻ phạm pháp có ở Canada hay là không."
"Sự truy tố phải do ông CHƯỞNG LƯ (CÔNG TỐ VIỆN) CANADA đảm trách." |
(theo điều 9 của Bộ Luật về Tội phạm Chiến tranh của Canada, công bố năm 2000 thể theo Qui Pháp Statut de Rome, trong mục đích thành lập Ṭa án Quốc tế)
Trích :
|
CANADA |
|
| Loi sur les
Crimes contre l'Humanité et les Crimes de Guerre
2000, c. 24 |
Crimes
Against Humanity and War Crimes Act |
| 9. (1)
Les poursuites à l’égard d’une infraction visée par la présente
loi qui aurait été commise à l’étranger peuvent être
engagées dans toute circonscription territoriale au Canada, que l’accusé
se trouve ou non au Canada, et celui-ci peut subir son procès et être
puni, à l’égard de cette infraction, comme si elle avait été commise
dans cette circonscription territoriale.
Comparution de l’accusé lors du procès (2) Il est entendu que la procédure visée au paragraphe (1) est assujettie aux dispositions du Code criminel concernant l’obligation pour un accusé d’être présent et de demeurer présent pour la durée de la procédure et les exceptions à cette obligation. Consentement personnel du procureur général (3) Les poursuites à l’égard des infractions visées aux articles 4 à 7 de la présente loi ou à l’article 354 ou au paragraphe 462.23(1) du Code criminel à l’égard de biens ou de leur produit qui ont été obtenus ou qui proviennent directement ou indirectement de la perpétration d’une infraction prévue à la présente loi, sont subordonnées au consentement personnel écrit du procureur général du Canada ou du sous-procureur général du Canada et sont menées par le procureur général du Canada ou en son nom. |
9.
(1)
Proceedings for an offence under this Act alleged to have been committed
outside
Canada for which a person may be prosecuted under this Act may,
whether or not the person is in Canada, be commenced in any territorial
division in Canada and the person may be tried and punished in respect of
that offence in the same manner as if the offence had been committed in
that territorial division. Presence
of accused at trial (2)
For greater certainty, in a proceeding commenced in any territorial
division under subsection (1), the provisions of the Criminal Code relating
to requirements that an accused appear at and be present during
proceedings and any exceptions to those requirements apply. Personal
consent of Attorney General (3)
No proceedings for an offence under any of sections 4 to 7, 27 and 28 may
be commenced without the personal consent in writing of the Attorney
General or Deputy Attorney
General of Canada, and those proceedings may be conducted only by the
9 Attorney
General of Canada or counsel acting on their behalf. |
Ṭan bộ luật 2000, Ch. 24 Hiện Hành
Cho nên
ĐỐI VỚI CÁC TỘI ÁC của VIỆT CỘNG
gây ra cho DÂN TỘC VIỆT NAM th́
A Ai là Nguyên Cáo? Đó là : ông CHƯỞNG LƯ (CÔNG TỐ VIỆN) CANADA
đứng ra truy tố.
1. Khởi sự việc truy tố do chính ông Chưởng Lư CÔNG TỐ VIỆN (hay là Procureur Général - Ministère de la Justice du Canada) nạp đơn tại ṭa.
2. Các nạn nhân, hoặc thân nhân của những nạn nhân đă quá văng, sẽ đứng đơn xin CÔNG TỐ VIỆN Canada đứng ra truy tố.
3. Các Cộng đồng người Việt Quốc Gia có thể đứng đơn xin CÔNG TỐ VIỆN Canada truy tố.
4. Bất cứ ai có quyền lợi liên quan đến đất nước Việt Nam đều có quyền làm đơn xin truy tố Việt Cộng.
5. Bất cứ người Việt trên thế giới, nạn nhân của Việt Cộng sắt máu, đều có thể nộp đơn chung với các nạn nhân tại Canada, xin liên lạc qua địa chỉ
- các cơ sở tôn giáo và quí vị lănh đạo tinh thần chân chính
- các Hội đ̣an Quốc Gia chân chính (cần đề pḥng một vài nhân viên văn pḥng phản thùng, dấu nhẹm hồ sơ hay bịa đặt nói xấu sau lưng. Theo kinh nghiệm riêng của tôi th́ hầu hết Người Việt Quốc Gia hải Ngoại đều bầu lên các ban Quản Trị hay ban Chấp Hành xứng đáng, có tinh thần phục vụ cao, nhưng địch thủ của chúng ta lại tiêu ḷn bằng cách mua chuôc được một số nhân viên văn pḥng để làm t́nh báo, nói xấu, gây chia rẽ hay nghi ngờ (opinion maker) . Những vị lănh đạo cộng đồng thông minh th́ không mắc vào bẫy của chúng)
- hoặc gởi thẳng đến
ĐIA CHỈ CÔNG TỐ VIỆN là Monsieur le Procureur Général du Canada
284, Wellington st
Ottawa - ON - Canada -
K1A 0H8
- hoặc gởi cho Cảnh sát h́nh sự đặc trách hiện vụ (về tội ác tại Việt Nam):
Monsieur Maury Medjuck
Division A - GRC
155, rue Mc Arthur
Vanier - Ontario - Canada
K1A 0R4
- hoặc gởi cho tôi theo địa chị bên dưới, để chuyên đến cơ quan liên hệ.
==================================
Án phí các nạn nhân không có trả án phí
hay bất cứ lệ phí nào tại ṭa, hay cho chính phủ
kể cả thông dịch viên tại ṭa cũng miễn phí
==================================
B Ai là Bị Cáo? Đó là :
1- CHÍNH QUYỀN VIỆT CỘNG HIỆN HỮU
ĐĂ GÂY RA TỘI ÁC
2- NHỮNG NGƯỜI trực tiếp GÂY RA TỘI ÁC
và CÁC CẤP CHỈ HUY và NHỮNG KẺ CHỦ MƯU
(nếu c̣n sống)
Các can phạm phải tŕnh diện, nếu không sẽ bị dẫn độ theo trát gọi.
Kẻ thừa hành tội nhẹ hơn kẻ chủ mưu,
Kẻ thừa hành không thể viện dẫn lư do "phải tuân theo thượng lệnh"
để chạy tội.
C Các tội trạng sẽ bị xét xử là:
1- Tội ác chiến tranh
2- Tội giết người
3- Tội bách hại (tru diệt một thành phần đặc biệt dân chúng)
4- Tội trạng sát hại những người lính đă buông súng
5- Tội ngược đăi tù binh: hành hạ thân xác và tinh thần,
nhục mạ, cưỡng bức lao động, bỏ đói tù nhân, hăm hiếp
D Các Ṭa án là
1- Ṭa Thượng thẩm Montreal tức là Cour Supérieure,
đây là Ṭa tiên khởi (Première Instance)
hay là Ṭa Thượng thẩm ở bất cứ nơi nào tại Canada
2- Ṭa Phúc Thẩm Cour d'Appel (nếu có khiếu kiện lên)
3- Ṭa án Tối Cao Cour Suprême (nếu có khiếu kiện lên)
đây là ṭa chung thẩm tại thủ đô Ottawa của Canada .
E Các Bộ Luật sẽ được xử dụng là
1- Hai bộ luật Thủ tục tố tụng h́nh sự và dân sự Canada
2- Bộ luật H́nh sự Canada
3- Bộ luật chống tội ác (tội ác chống nhân loại) Canada
4- Bộ luật Miễn tố các quốc gia Canada
các quốc gia được miễn tố theo luật nầy,
ngoài trừ trường hợp phạm pháp về h́nh sự.
và
5- Quy Ước Genève 1948
6- Quy Pháp Rome 2000 (về Ṭa án Quốc tế).
7- Minh Ước về quyền Dân sự và Chính trị của Liên Hiệp Quốc
Bộ luật Miễn tố các quốc gia
|
CANADA |
|
|
Loi sur l'immunité des États S-18 |
Law on the immunity of the States S-18 |
| Immunité de juridiction
3. (1) Sauf exceptions prévues dans la présente loi, l’État étranger bénéficie de l’immunité de juridiction devant tout tribunal au Canada. (2) Le tribunal reconnaît d’office l’immunité visée au paragraphe (1) même si l’État étranger s’est abstenu d’agir dans l’instance. |
Immunity of jurisdiction
(2) The court recognizes office the immunity cited in the paragraph (1) even if the foreign State abstained from acting in the authority. |
| Champ d’application
18. La présente loi ne s’applique pas aux poursuites pénales ni à celles qui y sont assimilées. |
Field of application 18. The present law does not apply to the penal continuations nor with those which are comparable there. |
F Thời hạn Xét xử có thể là một năm
| 1 | Công Tố Viện tuyên cáo các tội trạng và danh sách các bị cáo |
| 2
|
Ṭa chuẩn nhận danh sách các bị cáo và Ṭa tuyên đọc lịch tŕnh các phiên xử |
| 3
|
Các
nhân chứng sẽ phải chính thức tŕnh bày trước Ṭa
(mỗi ngày Ṭa chỉ nghe tŕnh bày khỏang 10 đến 15 nhân chứng nạn nhân, nếu có 1000 nhân chứng, càng nhiều hơn th́ càng kéo dài. Các bị cáo sẽ bị xét xử từng người một, và ṭa tuyên án xong rồi mới xử đến bị cáo kế tiếp) |
| 4
|
Trong mỗi phiên ṭa: sẽ có đối chất giữa bên Nguyên cáo và Bị cáo, bên bị cáo có thể chất vấn các nhân chứng Nguyên cáo và bị cáo tŕnh ra các bằng chứng, các bằng chứng nầy có thể truy cập về sự khả tín |
| 5 | Công Tố Viện buộc tội |
| 6 | Biện minh trạng của các luật sư của can phạm hay chính can phạm biện hộ |
| 7 | Ṭa tuyên án |
G Các ngôn ngữ chính thức là:
Tiếng Pháp và tiếng Anh
1) Những người nào không biết một trong 2 sinh ngữ đó
th́ Ṭa sẽ cấp thông dịch viên miễn phí
2) Các tài liệu bằng ngoại ngữ cũng phải được dịch sang
|
một trong hai ngôn ngữ chính thức do các thông dịch viên có chứng chỉ và đă được tuyên thệ, cho nên như vậy sự phiên dịch phải được chính quyền Canada chuẩn y |
H Cách tổ chức của Cộng đồng Việt Nam
chúng ta : tổ chức nhân sự điều hành
Các Cộng Đồng người Việt, tất cả các tổ chức tùy nghi tham gia theo thể thức tự nguyện, nếu thấy phù hợp với đường lối và tôn chỉ của ḿnh, các việc sau đây cần được thực hiện càng sớm càng quí
1- Liệt kê tội ác của Việt Cộng (thể theo khỏan C trên đây)
a- thu thập tài liệu, chứng tích
b- phối kiểm tài liệu
2- Liệt kê danh tánh những tên Tội đồ phạm pháp
3- Thành lập danh sách các nhân chứng
4- Đúc kết để đệ nạp cho Công Tố Viện Canada
5- Thông tin mọi diễn biến
I Ngân Quĩ
1- Từ trước đến nay tôi tự lo liệu mọi chi phí
2- Trong tương lai tôi cũng long trọng tuyên bố:
không bao giờ nhận một đồng nào của bất cứ ai
3- Các địa phương tự lo liệu phương tiện: truy cập tài liệu
nơi ăn chốn ở, chi phí di chuyển
4- Các Mạnh thường quân trực tiếp cứu xét để tùy nghi
trợ cấp trực tiếp cho các người thiếu phương tiện để
họ có thể tham dự các PHIÊN T̉A
J LỊCH TR̀NH
1- Giai đọan tiên khởi: từ nay cho đến 30 tháng 4 năm 2007
a) bàn thảo phương thức hành động
b) tổ chức các cơ quan đặc nhiệm
2- Xúc tiến truy tố:
a) gởi văn thư cho CÔNG TỐ VIỆN canada
b) xúc tiến tổ chức nơi cư ngụ cho các nhân chứng
và các thành phần có nhiệm vụ trực tiếp
K TINH THẦN
1- Chúng ta đ̣i hỏi CÔNG LƯ
2- Chúng ta không đ̣i trả thù
3- Trong tương lai tôi cũng xin long trọng đề nghị:
Ḷng Vị tha của dân tộc Việt là kim chỉ nam trong mọi hành động của chúng ta.
Nhưng phải trừng trị tội ác chống nhân loại của Viêt Cộng, để tội ác không tái diễn.
L BIỆN PHÁP CHẾ TÀI
1- Chính quyền phạm pháp phải bị xử trị
2- Các kẻ tội phạm phải bị trừng trị
3- Biện pháp chế tài có ảnh hưởng đến
a) các sứ quán
b) các giao thương quốc tế
c) các công thương nghiệp của kẻ phạm pháp
M CÁC TỘI TRẠNG KHÔNG THỂ XÉT XỬ
Những hành vi hiện nay của Việt Cộng như
1- Cướp giựt (tài sản nhà đất.. )
2- Ăn cắp
3- Mạ lỵ
4- Bán lănh thổ và lănh hải
Tuy nhiên
5- Sự hành hung dân biểu t́nh là vi phạm nhân quyền
6- Bắt dân và sát hại dân chúng là những hành vi phạm pháp
sẽ bị trừng trị
(đồng bào phải ghi rơ :
- số xe và tên bọn công aan hành hung,
- bản sao "GIẤ;Y MỜI LÊN PHƯỜNG LÀM VIỆC"
- tên bọn chấp pháp tra ttấn, hoặc giết người
- ngày giờ từng nơi sự việc xảy ra,
- tên các nạn nhân và nhân ch#7913;ng (phái nam hay nữ, tuổi)
- giấy chứng thưပng hay giấy khai tử nếu có
N LIÊN CAN
1- Các can phạm không thể viện dẫn để chạy tội là
"đă phạm pháp v́ phải tuân theo thượng lệnh"
2- Mọi đẳng cấp phạm pháp đều bị trừng trị
các cấp thừa hành tội nhẹ hơn cấp chỉ huy và chủ mưu
| Cước chú | Trường hợp Bùi Tín giết | |
|
gia đ́nh ông Vơ Tử Đản |
|
1- |
Không truy tố tại Hoa Kỳ được v́ 2 lư do: | |
| a - | Hoa Kỳ không có kư vào Statut de Rome | |
| b - | Không dẫn độ được Bùi Tín đến Hoa Kỳ v́ | |
| 1990 Pháp đă truy tố Henry Kissinger về TỘI ÁC CHIẾN TRANH. Khi nhận được trát ṭa bắt ra tŕnh diện sáng hôm sau, Kissinger bỏ Paris trốn về Hoa Kỳ qua ngă Luân đôn, trong đêm tối, bằng máy bay riêng (của CIA ?) | ||
Nếu bây giờ Ṭa án Hoa Kỳ yêu cầu Pháp dẫn độ Bùi Tín qua Hoa Kỳ xét xử Th́ do đó, Ṭa án Pháp sẽ yêu cầu Hoa Kỳ dẫn độ Kissinger sang Pháp để xét xử Mà như quí vị thấy Do Thái là ông nội Hoa Kỳ th́ không đời nào họ nghe theo công lư để yêu cầu Pháp dẫn độ Bùi Tín sang Hoa Kỳ để rồi sẽ bị ở thế kẹt. |
||
|
2 - |
Tuy nhiên | |
| a
|
Ông Vơ
Tử Đản có thể truy tố Bùi Tín ngay tại Pháp là tốt nhất
Cần gởi đơn khởi tố trước cho Biện Lư cuộc (Procureur de la République) ở ṭa án, khi ṭa thụ lư do Dự thẩm (juge d'instruction) phụ trách, th́ đương đơn sẽ phải đến tŕnh diện
Sau đó ông Dự thẩm sẽ cho trát đ̣i bị cáo |
|
| Cần xúc tiến gấp, v́ can phạm có thể đào thóat. | ||
| b | Cũng có thể truy tố tại Y-Pha-Nho (Espagne) hay Bỉ (Belgique) | |
| 3 - | Canada | |
|
|
Canada
không can dự vào được trong nội vụ:
- kẻ phạm pháp không có mặt tại Canada - Canada không can dự vào Việt Nam trong thời điểm đó (trước 1954).
|
|
TÔI SẼ TR̀NH BÀY TIẾP VỀ VIỆC
BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
CHO CÁC NẠN NHÂN
======================================
Địa chỉ liên lạc: Bùi Như Hùng
22-5161 Walkley
MONTREAL - QC - Canada
postal code H4V 2M4
téléphone Canada 514 996 4376 (từ 7 giờ sáng đến 17 giờ, giờ New York)
fax Canada 514 369 4582 (24 / 24 giờ, 7 / 7 ngày, 365 ngày / năm)
email buinhuhung@hotmail.com
======================================
|
|
| KHI ĐĂ HƯNG BINH DIỆT TRỤ |
| TẤT PHẢI ĐOẠT THÀNH CHÉM TƯỚNG |
![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() |
|
Xin hẹn Quí vị: chúng ta cùng gặp lại trên Quê hương trong VINH QUANG KHẢI H̉AN CA
|