CHƯƠNG II
(tiếp theo)
|
|
2.3. An Chính tinh vào
ĐỊA BÀN
Tôi khám phá ra cách an CHÍNH TINH trên địa bàn do phương pháp h́nh học chiếu từ các “sao” của Nghi, Tượng và Quái
2.3.1. Nhận định
khái quát:
Chúng ta đă thấy sự tương quan sau đây:
- LƯỠNG NGHI và TỨ TƯỢNG

-
TỨ TƯỢNG và BÁT QUÁI


Mỗi Tứ Tượng sinh ra 2 Bát Quái. Mỗi sao của Bát Quái đều cách sao Tứ Tượng của nó một cung
cho nên:
Hệ
thống ṿng Tử vi:
|
Thiên cơ |
an ở phía trước |
Thái dương |
1 cung |
||||
|
Thiên đồng |
an ở phía sau |
Thái dương |
1 cung |
||||
|
Vũ khúc |
an ở phía trước |
Thất sát |
1 cung |
||||
|
Liêm trinh |
an ở phía sau |
Thất sát |
1 cung |
Đem các sao của ṿng Tử vi vào Địa Bàn chúng ta có:

Nên học thuộc cách an ṿng Tử vi:
An Tử vi xong theo chiều thuận cách 3 cung an Liêm trinh, cách
Liêm trinh 1 cung an Thất sát, sau Thất sát an Thiên đồng,
sau Thiên đồng an Vũ khúc, sau Vũ khúc an Thái dương,
cách Thái dương 1 cung an Thiên cơ.
Hệ
thống ṿng Thiên Phủ:
|
Tham lang |
an ở phía trước |
Thiên tướng |
1 cung |
||||
|
Phá quân |
an ở phía sau |
Thiên tướng |
1 cung |
||||
|
Thiên lương |
an ở phía trước |
Cự môn |
1 cung |
||||
|
Thái âm |
an ở phía sau |
Cự môn |
1 cung |
Đem các sao ṿng Thiên phủ vào Địa bàn chúng ta có

Để khỏi an lộn, nên học thuộc cách an ṿng Thiên phủ:
An Thiên phủ xong theo chiều thuận cách 3 cung an Phá quân,
cách Phá quân 1 cung an Thiên tướng, sau Thiên tướng
an Thái âm, sau Thái âm an Tham lang, sau Tham lang an Cự môn, cách
Cự môn 1 cung an Thiên lương.
Chúng ta thấy 2 Bát Quái của 1 Tượng lúc nào cũng
ở thế tam hợp:
Thiên cơ và Thiên đồng
Liêm trinh và Vũ khúc
Thái âm và Thiên lương
Phá quân và Tham lang.
Cái thế tam hợp nầy c̣n vô cùng quan trọng khi xét
đến Bát Quái trong các khoa Bát tự Lữ tài Hiệp
hôn và Bát trạch Minh cảnh Địa cục.
2.3.2. VỊ TRÍ TƯƠNG
ĐỐI của TỬ PHỦ
Các chính tinh trên
thực tế nằm trên một h́nh cầu là không gian 3
chiều, khi an vào Địa bàn là một h́nh chữ
nhật mặt phẳng do phương pháp chiếu của
toán học mà tôi sẽ tuần tự tŕnh bày.
Từ trước
tới nay tất cả các sách đều an 2 sao Tử vi
và Thiên phủ đối xứng qua trục Dần Thân,
điều nầy sai.
Tử vi và Thiên phủ phải đối
xứng qua trục Tỵ-Hợi.
Nghĩa
là Tử vi và Thiên phủ đồng cung tại
Tỵ-Hợi.
CHỨNG MINH:
Khi Tử vi ở
Tỵ, an theo tất cả các tài liệu cũ chúng ta có
5 cặp sao (5 trên 7 cặp = 70%) cùng đồng cung là
|
1 |
Thiên cơ và Thiên lương |
tại |
Th́n |
||||
|
2 |
Cự môn và Thái dương ( Nhật ) |
tại |
Dần |
||||
|
3 |
Tham lang và Vũ khúc |
tại |
Sửu |
||||
|
4 |
Thiên đồng và Thái âm ( Nguyệt ) |
tại |
Tí |
||||
|
5 |
Liêm trinh và Phá quân |
tại |
Dậu |
như theo bảng sau:
|
TỬ VI Thất sát |
|
|
|
|
Thiên cơ Thiên lương |
|
Liêm trinh Phá quân |
|
|
Thiên tướng |
|
||
|
Thái dương Cự môn |
Vũ khúc Tham lang |
Thiên đồng Thái âm |
THIÊN PHỦ |
An như trên là sai, theo tôi Tử vi và Thiên phủ phải đồng cung tại Tỵ;
và Sát, Tướng phải đồng cung tại Hợi thành 7 cặp:
|
TỬ VI THIÊN PHỦ |
|
|
|
|
Thiên cơ Thiên lương |
|
Liêm trinh Phá quân |
|
|
|
|
||
|
Thái dương Cự môn |
Vũ khúc Tham lang |
Thiên đồng Thái âm |
Thất sát Thiên tướng |
Như vừa chứng minh, 2 sao
Tử vi và Thiên phủ đối xứng qua trục
Tỵ-Hợi:
- khi Tử vi ở cung dần th́ Thiên
phủ ở cung đối xứng là cung thân
- khi Tử vi ở cung dậu th́ Thiên
phủ ở cung đối xứng là cung sửu.
Vị trí tương đối
của 2 sao đó phải được an theo 2 bảng
sau đây

Từng
cặp sao nhị hợp nầy không bao giờ đồng
cung cả, và cũng không bao giờ tam hợp hay xung
chiếu với nhau như trong 12 bảng vị trí của
2 ṿng Tử Phủ ở mục 2.3.3.
Tóm lại về âm dương và
ngũ hành của chính tinh:
| Tử vi | Dương | Thổ | Nam đẩu
tinh |
||||
| Thiên phủ | Âm | Thổ | Bắc |
||||
| Thái dương | Dương | Hỏa | Nam đẩu
tinh |
||||
| Thất sát | Âm | Mộc | Nam đẩu
tinh |
||||
| Cự môn | Âm | Thủy | Bắc |
||||
| Thiên tướng | Dương | Kim | Bắc |
||||
| Thiên đồng | Dương | Hỏa | Nam đẩu
tinh |
||||
| Thiên cơ | Âm | Hỏa | Nam đẩu
tinh |
||||
| Liêm trinh | Âm | Mộc | Nam đẩu
tinh |
||||
| Vũ khúc | Dương | Mộc | Nam đẩu
tinh |
||||
| Thái âm | Âm | Thủy | Bắc |
||||
| Thiên lương | Dương | Thủy | Bắc |
||||
| Phá quân | Dương | Kim | Bắc |
||||
| Tham lang | Âm | Kim | Bắc |
2.3.3. VỊ TRÍ của 14 CHÍNH TINH ở
12 cung
Sau
khi được san định, tất cả các hệ
thống phối hợp của chính tinh vẫn được
giữ nguyên như trong Tử vi cổ truyền:
1
Tử Phủ Vũ Tướng
2
Cơ Nguyệt Đồng Lương
3
Sát Phá Liêm Tham
4
Cự Nhật
5
Tham Vũ
6 Cự Cơ
|
TỬ VI TH. PHỦ |
|
|
|
|
Cơ Lương |
Tử vi ở cung Tỵ |
Liêm Phá |
|
|
|
|
||
|
Dương Cự |
Vũ Tham |
Đồng Âm |
Sát Tướng |
|
Lương |
|
|
Liêm |
|
TỬ VI |
Tử vi ở cung TH̀N |
|
|
|
Cơ Cự |
Sát Phá |
||
|
Tham |
Dương Âm |
Vũ Tướng |
Đồng |
|
Lương |
Liêm THIÊN PHỦ |
|
|
|
Cự |
Tử vi ở cung MĂO |
Sát |
|
|
TỬ Vi Tham |
Đồng |
||
|
Cự Âm |
Tướng |
Dương |
Vũ Phá |
|
Cự |
Liêm |
Lương |
Sát THIÊN PHỦ |
|
Tham |
Tử vi ở cung DẦN |
Đồng |
|
|
|
Vũ |
||
|
TỬ VI Tướng |
Cơ |
Phá |
Dương |
|
Liêm Tham |
Cự |
Sát |
Đồng Lương |
|
Âm |
Tử vi ở cung SỬU |
Vũ THIÊN PHỦ |
|
|
Tướng |
Dương |
||
|
TỬ VI Phá |
Cơ |
|
|
|
Âm |
Sát Tham |
Đồng Cự |
Vũ |
|
Liêm Tướng |
Tử vi ở cung TÍ |
Dương Lương |
|
|
|
THIÊN PHỦ |
||
|
Phá |
|
TỬ VI |
Cơ |
|
Sát Tướng |
Đồng Âm |
Vũ Tham |
Dương Cự |
|
|
Tử vi ở cung HỢI |
|
|
|
Liêm Phá |
Cơ Lương |
||
|
|
|
TỬ VI THIÊN PHỦ |
|
|
Đồng |
Vũ Tướng |
Dương Âm |
Tham |
|
Sát Phá |
Tử vi ở cung TUẤT |
Cơ Cự |
|
|
|
TỬ VI
|
||
|
Liêm
|
THIÊN PHỦ |
Lương |
|
|
Vũ Phá |
Dương |
Tướng |
Cơ Âm |
|
Đồng |
Tử vi ở cung DẬU |
TỬ VI Tham |
|
|
Sát |
Cự |
||
|
Liêm THIÊN PHỦ |
Lương |
||
|
Dương |
Phá |
Cơ |
TỬ VI Tướng |
|
Vũ
|
Tử vi ở cung THÂN |
Âm |
|
|
Đồng |
Tham |
||
|
Sát THIÊN PHỦ |
Lương |
Liêm |
Cự |
|
Cơ |
TỬ VI Phá |
|
|
|
Dương |
Tử vi ở cung MÙI |
Tướng |
|
|
Vũ THIÊN PHỦ |
Âm |
||
|
Đồng Lương |
Sát |
Cự |
Liêm Tham |
|
Cơ
|
TỬ VI |
Phá |
|
|
THIÊN PHỦ |
Tử vi ở cung NGỌ |
|
|
|
Dương Lương |
Liêm Tướng |
||
|
Vũ |
Đồng Cự |
Sát Tham |
Âm |
|
|