CHƯƠNG VII  

      

    

  

 

  

    

  

 

 

  

  

  

 

7.1. Vòng TRƯỜNG-SINH

 

      Theo các sách cũ, vòng Tràng Sinh gồm có 12 sao:            Trường sinh, Mộc dục, Quan đới, Lâm quan, Đế vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.

      Khi an vào Địa Bàn, vòng Trường sinh đi liên tục thành một vòng luân hồi:

Trường sinh, Mộc dục, Quan đới, Lâm quan, Đế vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng, Trường sinh, Mộc dục, Quan đới, Lâm quan, Đế vượng....

 

      Vị trí của 3 sao Thai, Dưỡng và Trường sinh là không ổn, vì Thai thì đến Trường sinh ngay. Chứ không thể Thai, Dưỡng rồi mới Trường sinh; trong lúc đó thiếu hẳn sao chỉ sự thụ tinh phối hợp thành trứng rồi mới đến Thai.

   

 

7.2. San-định TRƯỜNG-SINH  

   

7.2.1.  SAO TRƯỜNG-SINH

 

      Chúng ta chỉ định sự thụ tinh bằng sao Hợp, vòng Trường sinh trở thành:

 

      Trường sinh, Mộc dục, Lâm quan, Quan đới, Đế vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Hợp, Thai.

 

 

7.2.2.  AN VÒNG TRƯỜNG SINH

 

 

      Theo một số sách cũ, sao Trường sinh được an tại 4 cung dần thân tỵ hợi.

   

Thủy và Thổ Cục an Trường sinh tại cung  thân  
Mộc tam cục  hợi  
Kim tứ cục  tỵ  
Hỏa lục cục  dần

            

      Dương Nam và Âm Nữ an vòng Trường sinh theo chiều thuận, Âm Nam và Dương Nữ theo chiều nghịch.

 

      Cũng như theo khoa Địa lý, trong trường hợp âm cục, cũng như Âm Nam Dương Nữ của Tử vi theo một vài học giả, sao Trường sinh được an như sau:

 

 

Thủy và Thổ Cục an Trường sinh tại cung   
Mộc tam cục  mão  
Kim tứ cục  dậu  
Hỏa lục cục  ngọ

            

 

      Sở dĩ có sự an sao Trường sinh hơi khác vì theo chiều thuận của Dương Nam và Âm Nữ chúng ta có

   

  

    Cục 

Trường-sinh           

Đế-vượng           

  ↓

 ↓ an tại cung       

↓ an tại cung

Thủy và Thổ Cục thân (kim) tí (thủy)  
Mộc tam cục hợi (thủy) mão (mộc)
Kim tứ cục tỵ (hỏa) dậu (kim)
Hỏa lục cục dần (mộc) ngọ (hỏa)

      Trong trường hợp Âm Nam Dương Nữ, vòng Trường sinh đi ngược chúng ta có

    

 

    Cục 

Trường-sinh           

Đế-vượng           

  ↓

 ↓ an tại cung       

↓ an tại cung

Thủy và Thổ Cục tí (thủy)   thân (kim)
Mộc tam cục mão (mộc) hợi (thủy)
Kim tứ cục dậu (kim) tỵ (hỏa)
Hỏa lục cục ngọ (hỏa) dần (mộc)

  

 

 Trong hai trường hợp trên, sao Mộ được an ở Tứ Mộ là Thìn Tuất Sửu Mùi.

 Đây là một điểm son của hệ phái Thiên Lương. Cụ Thiên Lương là Thái sơn Bắc đẩu của khoa Tử vi nước ta từ thập niên 60-70.

 

7 .2.2.  SAN ÐỊNH vòng TRƯỜNG SINH

 

      Vòng Trường sinh cần được điều chỉnh trong trường hợp Thổ Cục, vì Trường sinh không thể ở thân (kim), và Đế vượng không thể ở Tí (thủy).

      Cho nên vì hỏa sinh thổ, trong trường hợp Thổ ngũ cục, Trường sinh phải an ở tỵ hay sửu. Các sách bị bí từ trước tới nay về thổ cục vì trong khoa Địa lý không có thổ cục, cho nên tài liệu Tử vi cũ an đại thổ cục theo thủy cục.

 

      Tóm lại chúng ta san định như sau:

 

      Vòng sao Trường sinh của Dương Nam và Âm Nữ theo chiều thuận

 

 

    Cục 

Trường-sinh           

Đế-vượng           

      ↓

 ↓ an tại cung       

↓ an tại cung

Thủy nhị Cục thân (kim) tí (thủy)  
Mộc tam cục hợi (thủy) mão (mộc)
Kim tứ cục tỵ (hỏa) dậu (kim)
Thổ ngũ cục sửu (thổ) tỵ (hỏa)  
Hỏa lục cục dần (mộc) ngọ (hỏa)

  

   

      Trong trường hợp Âm Nam Dương Nữ, vòng Trường sinh đi ngược chúng ta có

 

  

    Cục 

Trường-sinh           

Đế-vượng           

      ↓

 ↓ an tại cung       

↓ an tại cung

Thủy nhị Cục tí (thủy)   thân (kim)
Mộc tam cục mão (mộc) hợi (thủy)
Kim tứ cục dậu (kim) tỵ (hỏa)
Thổ ngũ cục tỵ (hỏa) sửu (thổ)
Hỏa lục cục ngọ (hỏa) dần (mộc)

  

   

        Cả 2 trường hợp trên đây Thổ cục không có sao Mộ ở thìn tuất sửu mùi, vì đã là thổ cục thì không cần.



 

  

    

 

   

                 HTML             MỤC LỤC               

                                                                                                 Trang

Lời Tựa. . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .6

Lời nói đầu  . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .8

Nguyên Tắc San định  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10

CHƯƠNG I Thành lập CỤC  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14

CHƯƠNG II San định CHÍNH TINH  . . . . . . . . . . . . . . . . . . 23

 

Vòng Tử Phủ và Bản thể Chính tinh   . .. . . . . 23

An Chính tinh vào Địa bàn  . . . . . . . . . . . . . .  32

Nhà xuất bản

PRESTIGE EDITION

ISBN 2-9805220-6-6

2nd edition 2002

 

    

Văn Lang BUI NHU HUNG

An Chính tinh theo Hình học chiếu  .. . . . . . . 44

An Tử vi theo Ngày sinh  . . . . . . . . . . . . . . . .  58

CHƯƠNG III San định Sao THIÊN CAN  . . . . . . . . . . . . . . . 68

CHƯƠNG IV San định Sao ĐỊA CHI  . .  . . . . . . . . . . . . . . . . 89

CHƯƠNG V San định KHOA QUYỀN LỘC KỴ .  . . . . . . .100

CHƯƠNG VI San định Sao THÁNG NGÀY GIỜ  . . . . . . . .107

Sách và cước phí    20 mỹ kim

CHƯƠNG VII San định Sao TRƯỜNG SINH .  . . . . . . . . . .119

7662 Papineau

Montreal - QC - Canada

H2E 2H2

CHƯƠNG VIII San định TUẦN TRIỆT. . . . . . . . . . . . . . . . .123

 

San định LỤC THẬP HOA GIÁP. . . . . . . . . . . . .  . . . . 126

phone: 514 996 4376

 

vanlang@hotmail.com

 

CHƯƠNG IX ĐỊA BÀN  . . .  . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . ..132

TỔNG KẾT   . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .148

Cấm trích dịch toàn bộ hay một phần sách VĂN-LANG TỬ-VI SAN-ĐINH và BÌNH-GIẢNG                  

mà không có sự đồng ý của tác giả           

 

[ Tài liệu nầy chỉ để cho những vị đã biết an lá số, đã từng biết giải đóan Tử Vi từ năm năm trở lên, 

và có trình độ tóan học cao đẳng.

  Tài liệu nầy không hữu ích cho những người mới học xem Tử Vi ]

  

 

Trang nhà BÙI NHƯ HÙNG  Homepage