CHƯƠNG
VIII
|
|
Sao Tuần được gọi là
Tuần Trung Không vong vì khi tính vị trí của Tuần người
ta an sao nầy vào 2 cung địa chi không có Thiên Can
cuối con Giáp, tức sau can Quí.
Sao Triệt được gọi là
Triệt lộ Không vong vì an sao nầy phải tính an theo
tháng sau tháng có can Quí trong một năm.
8.1.
TUẦN
Thường các sách cũ an Tuần
ở chỗ Không vong, nghĩa là so Thập Can chỉ có 10
với Thập Nhị Địa Chi có 12 thì thiếu đi
2 Can, cho nên sao Tuần phải đóng tại 2 cung
thiếu đó:
Tỉ như kể từ Giáp đến Quí, hợp với từ Tí đến Dậu tức là
|
Giáp |
Ất |
Bính |
Ðinh |
Mậu |
Kỷ |
Canh |
Tân |
Nhâm |
Quí |
? |
? |
|
|
↓ |
↓ |
↓ |
↓ |
↓ |
↓ |
↓ |
↓ |
↓ |
↓ |
↓ |
↓ |
|
|
Tí |
Sửu |
Dần |
Mão |
Thìn |
Tỵ |
Ngọ |
Mùi |
Thân |
Dậu |
Tuất |
Hợi |
còn
2 Chi Tuất Hợi không có Can, và tiền nhân đã an
Tuần tại giữa 2 cung tuất hợi như vậy
tất cả những tuổi
|
Mười năm |
Thường được gọi |
Tuần |
|
|
↓ |
là ↓ |
↓đóng tại |
|
|
từ Giáp Tí đến Quí Dậu |
con nhà Giáp Tí |
Tuất Hợi |
|
|
từ Giáp Dần đến Quí Hợi |
con nhà Giáp Tí |
Tí Sửu |
|
|
từ Giáp Thìn đến Quí Sửu |
con nhà Giáp Thìn |
Dần Mão |
|
|
từ Giáp Ngọ đến Quí Mão |
con nhà Giáp Ngọ |
Thìn Tỵ |
|
|
từ Giáp Thân đến Quí Tỵ |
con nhà Giáp Thân |
Ngọ Mùi |
|
|
từ Giáp Tuất đến Quí Mùi |
con nhà Giáp Tuất |
Thân Dậu |

Các sách và tài liệu cũ an đúng sao
Tuần 100%
8.2.
TRIỆT
Tôi tìm thấy Triệt an theo Giáp
kỷ, Ất Canh, Bính Tân, Đinh Nhâm và Mậu Quí là
phải tính theo tháng.
Vì
nếu tính sao Tuần theo năm thì phải tính sao
Triệt theo tháng. Can của 60 tháng được tính liên
tục theo Lục Thập Hoa Giáp cũng như 60 năm:
Tức từ tháng Giáp Tí đến tháng Quí Hợi.
Cứ
5 năm thì lặp lại vì
5 năm x 12 tháng = 60 tháng.
Cho nên các năm cách nhau 5 năm là
Giáp và Kỷ, Ất và Canh, Bính và Tân, Đinh và Nhâm,
Mậu và Quí có Can các tháng giống nhau.
Như
năm Giáp Tí, năm Giáp Thân hay năm Kỷ Mẹo thì tháng
Giêng cũng đều là Bính Dần. 2 tháng cuối là
tuất hợi không có Can, nên phải an Triệt tại 2
cung tuất hợi.
Năm
Mậu hay năm Quí, tháng Giêng là tháng Giáp Dần, tháng 10
là Quí Hợi, cho nên 2 tháng cuối là Tí và Sửu của
năm Mậu hay năm Quí thuộc Thập Can sau. Trong trường
hợp nầy người ta gọi là Không vong. Tức
phải mượn can Giáp và can Ất của Thập Can
sau:
Như
vậy sao Triệt của các tuổi Mậu Quí phải
được an ở giữa 2 cung tí sửu. Sao Triệt
không có ở Dần Mão.
|
Năm có Can |
Tháng Giêng là tháng |
an Triệt tại cung |
|||
|
↓ |
↓ |
↓ |
|||
|
Giáp Kỷ |
Bính Dần |
Tuất Hợi |
|||
|
Ất Canh |
Mậu Dần |
Thân Dậu |
|||
|
Bính Tân |
Canh Dần |
Ngọ Mùi |
|||
|
Đinh Nhâm |
Nhâm Dần |
Thìn Tỵ |
|||
|
Mậu Quí |
Giáp Dần |
Tý Sửu |
|||
An
vào Địa bàn:

Các
sách cũ an đúng Triệt ở 2 tuổi Mậu Quí, sai
8 tuổi kia, tức sai 80%.
8.3.
LỤC-THẬP HOA-GIÁP
8.3.1.
LỤC THẬP HOA GIÁP CŨ
Trong các tài liệu cũ, ngũ hành của Lục Thập Hoa Giáp được ấn định cứ 2 tuổi có 1 hành như sau:
|
Năm |
Hành |
|
Giáp Tí , Ất Sửu |
Hải trung Kim |
|
Bính Dần , Ðinh Mão |
Lô trung Hỏa |
|
Mậu Thìn , Kỷ Tỵ |
Ðại lâm Mộc |
|
Canh Ngọ, Tân Mùi |
Lô bàng Thổ |
|
Nhâm Thân , Quí Dậu |
Kiếm phong Kim |
|
Giáp-Tuất , Ất Hợi |
Sơn đầu Hỏa |
|
Bính Tí , Ðinh Sửu |
Gián hạ Thủy |
|
Mậu Dần , Kỷ Mão |
Thành đầu Thổ |
|
Canh Thìn , Tân Tỵ |
Bạch lạp Kim |
|
Nhâm Ngọ , Quí Mùi |
Dương liễu Mộc |
|
Giáp Thân , Ất Dậu |
Tuyền trung Thủy |
|
Bính Tuất , Ðinh Hợi |
Ốc thượng Thổ |
|
Mậu Tí , Kỷ Sửu |
Tích lịch Hỏa |
|
Canh Dần , Tân Mão |
Tùng bách Mộc |
|
Nhâm Thìn , Quí Tỵ |
Trường lưu Thủy |
|
Giáp Ngọ , Ất Mùi |
Sa trung Kim |
|
Bính Thân , Ðinh Dậu |
Sơn hạ Hỏa |
|
Mậu Tuất , Kỷ Hợi |
Bình địa Mộc |
|
Canh Tí , Tân Sửu |
Bích thượng Thổ |
|
Nhâm Dần , Quí Mão |
Kim bạc Kim |
|
Giáp Thìn , Ất Tỵ |
Phú đăng Hỏa |
|
Bính Ngọ, Ðinh Mùi |
Thiên hà Thủy |
|
Mậu Thân , Kỷ Dậu |
Ðại dịch Thổ |
|
Canh Tuất , Tân Hợi |
Thoa xuyến Kim |
|
Nhâm Tí , Quí Sửu |
Tang đố Mộc |
|
Giáp Dần , Ất Mão |
Ðại khê Thủy |
|
Bính Thìn , Ðinh Tỵ |
Sa trung Thổ |
|
Mậu Ngọ , Kỷ Mùi |
Thiên thượng Hỏa |
|
Canh Thân , Tân Dậu |
Thạch lựu Mộc |
|
Nhâm Tuất , Quí Hợi |
Ðại hải Thủy |
Như vậy tùy theo Lục Thập Hoa Giáp mà hành của tuổi được ấn định. Sở dĩ những chi tiết nầy cần phải được làm sáng tỏ vì nhiều khi người ta thấy những tuổi có hành xung khắc lại không bị khắc, và người ta tìm ra tỉ như Đại hải Thủy không thể khắc Sơn Đầu Hỏa.
Do theo bảng trên đây chúng ta rút ra tuần tự các hành từ Giáp Tí đến Quí Hợi:
Hải trung Kim Lô trung Hỏa Đại lâm Mộc
Lộ bàng Thổ Kiếmphong Kim
Sơn đầu Hỏa Giản hạ Thủy Thành đầu Thổ
Bạch lạp Kim Dương liễu Mộc
Tuyền trung Thủy Ốc thượng Thổ Tích lịch Hỏa
Tùng bách Mộc Trường lưu Thủy
Sa trung Kim Sơn hạ Hỏa Bình địa Mộc
Bích thượng Thổ Kim bạc Kim
Phú đăng Hỏa Thiên hà Thủy Đại dịch Thổ
Thoa xuyến Kim Tang đố Mộc
Đại khê Thủy Sa trung Thổ Thiên thượng Hỏa
Thạch lựu Mộc Đại hải Thủy
8.3.2. SAN-ĐỊNH LỤC-THẬP HOA-GIÁP
Nếu thử ghi riêng hành thủy như sau
Giản hạ Thủy Tuyền trung Thủy Trường lưu Thủy
Thiên hà Thủy Đại khê Thủy Đại hải Thủy
Chúng ta thấy như hành Thủy thì chu trình của nước rất rõ ràng:
1) Thiên hà Thủy 2) Giáng hạ Thủy 3) Tuyền trung Thủy
4) Đại khê Thủy 5) Trường lưu Thủy 6) Đại hải Thủy.
Nước trên trời (Thiên hà) mưa xuống (Giáng hạ), chảy róc rách trong suối nhỏ (Tuyền trung), nhập lại thành khe lạch (Đại khê), rồi chảy thành sông dài (Trường lưu) ra biển lớn (Đại hải).
Như vậy các hành của những tuổi từ Giáp Tí đến Quí Hợi được san định như sau:
1) Hải trung Kim 2) Sa trung Kim 3) Bạch lạp Kim
4) Kim bạc Kim 5) Kiếm phong Kim 6) Thoa xuyến Kim
1) Đại lâm Mộc 2) Tùng bách Mộc 3) Dương liễu Mộc
4) Bình địa Mộc 5) Tang đố Mộc 6) Thạch lựu Mộc
1) Thiên hà Thủy 2) Giáng hạ Thủy 3) Tuyền tr. Thủy
4) Đại khê Thủy 5) Trường lưu Thủy 6) Đại hải Thủy
1) Thiên thượng Hỏa 2) Tích lịch Hỏa 3) Sơn đầu Hỏa
4) Sơn hạ Hỏa 5) Lô trung Hỏa 6) Phú đăng Hỏa
1) Đại dịch Thổ 2) Sa trung Thổ 3) Lộ bàng Thổ
4) Bích thượng Thổ 5) Thành đầu Thổ 6) Ốc thượng Thổ
Do đó chúng ta có hành từng tuổi của Lục thập Hoa Giáp sau khi được san định:
Các hành được an đúng có ghi dấu *
|
Năm |
Hành |
|
Giáp Tí , Ất Sửu |
Hải trung Kim* |
|
Bính Dần , Ðinh Mão |
Thiên thượng Hỏa |
|
Mậu Thìn , Kỷ Tỵ |
Ðại lâm Mộc * |
|
Canh Ngọ , Tân Mùi |
Ðại dịch Thổ |
|
Nhâm Thân , Quí Dậu |
Sa trung Kim |
|
Giáp-Tuất , Ất Hợi |
Tích lịch Hỏa |
|
Bính Tí , Ðinh Sửu |
Thiên hà Thủy |
|
Mậu Dần , Kỷ Mão |
Sa trung Thổ |
|
Canh Thìn , Tân Tỵ |
Bạch lạp Kim* |
|
Nhâm Ngọ , Quí Mùi |
Tùng bách Mộc |
|
Giáp Thân , Ất Dậu |
Giáng hạ Thủy |
|
Bính Tuất , Ðinh Hợi |
Lộ bàng Thổ |
|
Mậu Tí , Kỷ Sửu |
Sơn đầu Hỏa |
|
Canh Dần , Tân Mão |
Dương liễu Mộc |
|
Nhâm Thìn , Quí Tỵ |
Tuyền trung Thủy |
|
Giáp Ngọ , Ất Mùi |
Kim bạc Kim |
|
Bính Thân , Ðinh Dậu |
Sơn hạ Hỏa * |
|
Mậu Tuất , Kỷ Hợi |
Bình địa Mộc* |
|
Canh Tí , Tân Sửu |
Bích thượng Thổ * |
|
Nhâm Dần , Quí Mão |
Kiếm phong Kim |
|
Giáp Thìn , Ất Tỵ |
Lô trung Hỏa |
|
Bính Ngọ , Ðinh Mùi |
Ðại khê Thủy |
|
Mậu Thân , Kỷ Dậu |
Thành đầu Thổ |
|
Canh Tuất , Tân Hợi |
Thoa xuyến Kim * |
|
Nhâm Tí , Quí Sửu |
Tang đố Mộc * |
|
Giáp Dần , Ất Mão |
Trưòng lưu Thủy |
|
Bính Thìn , Ðinh Tỵ |
Ốc thượng Thổ |
|
Mậu Ngọ , Kỷ Mùi |
Phú đăng Hỏa |
|
Canh Thân , Tân Dậu |
Thạch lựu Mộc * |
|
Nhâm Tuất , Quí Hợi |
Ðại hải Thủy * |
Các
tài liệu cũ an đúng được 11/30 hành của
năm, hay 37 %.
Như vậy từ hơn năm ngàn
năm việc nghiên cứu của tiền nhân đã đến
chỗ siêu việt mà chỉ cần tìm lại chúng ta
đã thấy hân hoan về kho tàng vô giá trong Kinh Dịch;
trong phần Bình giảng tôi sẽ xin đề cập
đến không gian 4 chiều rồi 8 chiều của Kinh
Dịch, và cả khía cạnh tâm linh trong khoa toán học
cao siêu diệu vợi nầy.
Lục thập Hoa giáp được san định như trên đây cũng được dùng để an cục như đã nói ở Chương I.
Cấm trích dịch toàn bộ hay một phần sách VĂN-LANG TỬ-VI SAN-ĐINH và BÌNH-GIẢNG
mà không có sự đồng ý của tác giả
|
[ Tài liệu nầy chỉ để cho những vị đã biết an lá số, đã từng biết giải đóan Tử Vi từ năm năm trở lên, và có trình độ tóan học cao đẳng. Tài liệu nầy không hữu ích cho những người mới học xem Tử Vi ] |